Home » Ngữ pháp N5 » Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 2

Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 2

Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 2

Cấu Trúc Ý nghĩa & Ví dụ
これ/それ/あれ Cái này/cái đó/cái kia
これはあきさんです。
Đây là Aki.
この/その/あの+N N này/N đó/N kia. Bổ nghĩa cho danh từ
あの人(ひと) 学生 (がくせい)です。
Người đó là học sinh.
そうです。
そうじゃありません。
Dùng trong câu nghi vấn để xác nhận nội dung nào đó đúng hay sai.
あの人(あのひと)は秋(あき)さんですか。
Người đó là Aki phải không?
はい、そうです。
Vâng đúng vậy.
いいえ、そうじゃありません。
Không, người đó không phải là Aki.
~か、~か。 Mẫu câu nghi vấn hỏi sự lựa chọn của người nghe
Khi trả lời không dùng はい hay いいえ
これは本(ほん)ですか、ざっしですか。
Đây là sách hay tạp chí vậy?
ほんです。
Là sách ạ.
N1のN2 N2 của/về N1
1. これはコンピューターの本(ほん)です。
Đây là quyển sách về máy tính.
2. これは私(わたし)の本(ほん)です。
Đây là quyển sách của tôi.
そうですか Dùng khi người nói tiếp nhận thông tin mới nào đó và muốn bày tỏ thái độ tiếp nhận của mình tới thông tin đó.
このほんはあなたのですか。
Quyển sách này là của bạn à?
いいえ、ちがいます。
Không, không phải của tôi.
そうですか。
Thế à!

Mời các bạn xem tiếp bài 3.